20 câu “chạy làng” thường thấy của nam giới

 

Khi theo đuổi bạn, mỗi chàng có một cách khác nhau. Song hãy tin rằng khi cuộc tình qua đi, “kịch bản chia tay” của họ chỉ có… 20 câu bất hủ:
1. “Anh chưa sẵn sàng cho một mối quan hệ lúc này. Nhưng nếu sẵn sàng, em chắc chắn là người anh chọn”.
Bạn nên hiểu là: “Anh chưa sẵn sàng dành cả cuộc đời còn lại của mình để ngủ với chỉ một người. Nhưng nếu anh sẵn sàng, đó có thể là em”.
2. “Anh vẫn còn quan tâm đến em”.
Bạn nên hiểu là: “… Không đủ quan tâm để hò hẹn với em hay dành nhiều thời gian bên em, nhưng anh vẫn quan tâm!”
3. “Sau tất cả những chuyện này anh vẫn mong chúng mình là bạn và đi chơi với nhau”.
Bạn nên hiểu là: “… sau khi bị anh “đá”, em vẫn có thể giới thiệu cho anh mấy cô bạn nóng bỏng của em chứ?”.
4. “Lúc này đây anh thật sự cần tập trung cho việc học/ công việc/ Chúa… (ngàn lẻ một lý do!)”.
Bạn nên hiểu là: “Anh không nghĩ em có thể chấp nhận dễ chuyện chia tay này, song với những lý do như thế, em chẳng đôi co được đâu”.
5. “Anh sắp ra nước ngoài, nhưng anh sẽ gọi điện cho em ngay khi trở lại”.
Bạn nên hiểu là: “Anh cần phải thoát khỏi em, càng nhanh càng tốt”.
6. “Em tốt hơn anh nhiều…”.
Bạn nên hiểu là: “… Và anh biết anh tốt hơn em nhiều”.
7. “Thật vui vì đã biết em, nhưng anh nghĩ cả hai chúng mình cần dành thời gian bên những người khác nữa”.
Bạn nên hiểu là: “Anh đã gặp được người khác và anh muốn ở bên cô ấy hơn bên em”.
8. “Anh sợ ràng buộc…”.
Bạn nên hiểu là: “Anh sợ phải gắn bó cả đời với em”.
9. “Anh thấy ngột ngạt quá, anh chỉ cần chút yên tĩnh nghỉ ngơi thôi”.
Bạn nên hiểu là: “Em chõ mũi vào cuộc đời anh quá nhiều, đã đến lúc anh phải “mời” em ra”.
10. “Người đàn ông nào cưới được em quả thực rất may mắn”.
Bạn nên hiểu là: “Anh chỉ hy vọng mình không may đến thế!”.
11. “Anh nghĩ chúng mình cần gặp gỡ cả những người khác nữa và xem chuyện gì xảy ra”.
Bạn nên hiểu là: “Anh đã ngủ với người khác, và anh đang nói điều này trước khi em phát hiện ra thôi”.
12. “Anh vẫn muốn bên em, song anh cần nghỉ ngơi đôi chút”
Bạn nên hiểu là: “Anh đang đi tìm bạn tình mới, song vẫn muốn giữ em để “phòng xa”.
13. “Anh có rất nhiều việc phải làm lúc này”.
Bạn nên hiểu là: “Việc chính của anh là không ở bên em nữa”.
14. “Anh cảm thấy, với anh, em giống như một người bạn hơn là một người yêu”.
Bạn nên hiểu là: “Em không còn dễ thương như khi chúng mình bắt đầu hò hẹn nữa”.
15. “Anh cần điều gì đó hơn thế nữa”.
Bạn nên hiểu là: “Anh không biết chắc “cái gì đó” là cái gì, nhưng anh đang thấy nhàm chán”.
16. “Anh chưa quên được người yêu cũ”.
Đây là lý do chân thật nhất đấy!
17. “Ước gì 5 năm nữa mình mới gặp nhau”.
Bạn nên hiểu là: “Lúc này đây anh chưa thực trưởng thành. 5 năm nữa anh sẽ chín chắn hơn và có thể là một người chồng/bạn trai tốt”.
18. “Mình ở hai vị trí hoàn toàn khác nhau trong cuộc sống”.
Bạn nên hiểu là: “Vị trí của anh là “anh muốn ra ngoài uống rượu, tiệc tùng, ngủ lang…” còn vị trí của em là “hãy cùng kết hôn và ổn định cuộc sống”. Hai “vị trí” này không thể gặp nhau được.
19. “Anh rất tôn trọng em…”.
Bạn nên hiểu là: “Đừng nói với bạn bè em rằng anh là một thằng đểu nhé, vì anh còn muốn hẹn hò với vài người trong số họ”.
20. “Anh nghĩ chúng mình quá gần gũi, tiến triển quá nhanh…”.
Bạn nên hiểu là: “Khi em đặt bàn chải đánh răng của em cạnh bàn chải răng của anh trong phòng tắm, anh thật sự thấy hoảng!”.

Minna No Nihongo I – Bài 3

Bài trước đó

Bài 1

Bài 2

I. Từ Vựng

Nghe

ここ [koko] ở đây
そこ [soko] ở đó
あそこ[asoko] ở kia
どこ [doko] (nghi vấn từ) ở đâu
こちら [kochira] ( kính ngữ) ở đây
そちら [sochira] (//) ở đó
あちら [achira] (//) ở kia
どちら [dochira] (//)(nghi vấn từ) ở đâu, ở hướng nào
きょしつ [kyoshitsu] phòng học
しょくど [shokudo] nhà ăn
じむしょ [jimusho] văn phòng
かいぎしつ [kaigishitsu] phòng họp
うけつけ [uketsuke] quầy tiếp tân
ロビー [ROBI-] đại sảnh (LOBBY)
へや [heya] căn phòng
トイレ(おてあらい)[TOIRE (ote arai)] Toilet
かいだん [kaidan] cầu thang
エレベーター [EREBE-TA-] thang máy
エスカレーター [ESUKARE-TA-] thang cuốn
(お)くに [(o) kuni] quốc gia ( nước)
かいしゃ [kaisha] công ty
うち [uchi] nhà
でんわ [denwa] điện thoại
くつ [kutsu] đôi giầy
ネクタイ [ NEKUTAI] Cravat ( neck tie)
ワイン [WAIN] rượu tây (wine)
たばこ [tabako] thuốc lá
うりば [uriba] cửa hàng
ちか [chika] tầng hầm
いっかい [ikkai] tầng 1
なんかい [nankai] (nghi vấn từ) tầng mấy
えん [~en] ~ yên ( tiền tệ Nhật bản)
いくら [ikura] (nghi vấn từ) Bao nhiu ( hỏi giá cả)
ひゃく[hyaku] Trăm
せん [sen] ngàn
まん [man] vạn ( 10 ngàn)
すみません [sumimasen] xin lỗi
(を)みせてください。[(~o) misete kudasai] xin cho xem
~ じゃ(~を)ください。[jya (~o) kudasai] vậy thì, xin cho tôi (tôi lấy) cái
~ しんおおさか [shin oosaka] tên địa danh ở Nhật
イタリア [ITARIA] Ý
スイス [SUISU] Thuỵ Sỹ

II. Ngữ pháp – Mẫu câu

1. ここ [koko] そこ は_____ です。 [soko wa _____ desu] あそこ [asoko]

– Ý nghĩa: Đây là/đó là/kia là _____
– Cách dùng dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
– VD: Koko wa uketsuke desu. (đây là bàn tiếp tân)

2. ここ [koko] _____ は そこ です。 [_____ wa soko desu] あそこ [asoko]

– Ý nghĩa: _____ là ở đây/đó/kia.
Cách dùng: dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó.
– VD:
a. Satou san wa soko desu. [ anh Satou ở đó]
b. Shokudou wa ashoko desu. [ Nhà ăn ở kia]

3. ______は どこ ですか。[_____wa doko desuka.]

– Ý nghĩa: _____ ở đâu?
– Cách dùng: dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu. Chúng ta có thể kết hợp câu hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên.
– VD:
a. koko wa doko desuka? (đây là đâu?)
b. ROBI- wa doko desuka? (đại sảnh ở đâu?)
c. SANTOSU san wa doko desuka? ( Anh SANTOSE ở đâu?) + SANTOSUSAN wa kaigi jitsu desu. ( Anh SANTOSE ở phòng họp)

4.こちら [kochira] _____ は そちら です。 [_____wa sochira desu.] あちら [achira]

– Ý nghĩa: _____ là đây/đó/kia ( nếu dùng chỉ người thì có nghĩa là Vị này/đó/kia)
– Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên. Nhưng nó được dùng để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe. Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là (Hướng này/đó/kia)
– VD: Kaigi jitsu wa achira desu. (phòng họp ở đằng kia ạ) Kochira wa Take Yama sama desu. (đây là ngài Take Yama)

5. _____は どちら ですか。[_____ wa dochira desuka?]

– Ý nghĩa: _____ ở đâu? ( nếu dung cho người thì là : ____ là vị nào?)
– Cách dùng: đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường.
– VD:
ROBI- wa dochira desuka? ( Đại sảnh ở hướng nào ạ?)
Take Yama sama wa dochira desuka?(ngài Take Yama là vị nào ạ?)

6. ______は どこの ですか。[_____ wa doko no desuka?] ______ は ~の です。 [_____wa ~ no desu]

– Ý nghĩa: _____ của nước nào vậy?
______ là của nước ~
– Cách dùng: Đây là cấu trúc dùng để hỏi xuất xứ của một món đồ. Và trong câu trả lờI, ta có thể thay đổi chủ ngữ ( là món đồ thành các từ như [kore] [sore] và [are] đưa ra đứng trước trợ từ WA và đổi từ đã thay thế vào vị trí sau trợ từ NO thì sẽ hay hơn, hoặc ta có thể bỏ hẳn luôn cái từ đã đổi để cho câu ngắn gọn.
– VD: cái đồng hồ này là của nước nào?) đó là đồng hồ Thuỵ Sĩ)

7. _____ は なんがい ですか。 [ _____ wa nangai desuka?] _____ は ~がい です。 [______wa ~gai desu]

– Ý nghĩa: ______ ở tầng mấy?
______ở tầng ~.
– Cách dùng: Đây là câu hỏi địa đỉêm của một nơi nào đó ở tầng thứ mấy.
– VD: nhà hàng ở tầng mấy? nhà hàng ở tầng năm

8. _____は いくら ですか。( _____ wa ikura desuka?) ______ は ~ です。 (_____wa ~ desu)

– Ý nghĩa: ______ giá bao nhiêu? _____ giá ~
– Cách dùng: Dùng để hỏi giá một món đồ.
– VD:
kono enpitsu wa ikura desuka? ( cái bút chì này giá bao nhiêu?)
sore wa hyaku go jyuu en desu. ( cái đó giá 150 yên)
Phần Phụ:
なんがい。 [ nangai] Tầng mấy
いっかい [ ikkai] tầng 1
にかい [nikai] tầng 2
さんがい [sangai] tầng 3
よんかい [yonkai] tầng 4
ごかい [ gokai] tầng 5
ろっかい [rokkai] tầng 6
ななかい [nana kai] tầng 7
はっかい [hakkai] tầng 8
きゅうかい [kyuukai] tầng 9
じゅうかい [jyuukai] tầng 10
Các từ màu khác là các từ có âm đặc biệt. Các tầng sau ta cũng đếm tương tự và các số đặc biệt cũng được áp dụng cho các tầng cao hơn ( ví dụ: tầng 11 : jyuu ikkai, tầng 13: jyuu sangai)